TỔNG HỢP CÁC CỤM TỪ NỐI TRONG TIẾNG ANH GIÚP BẠN GIAO TIẾP LƯU LOÁT HƠN

Tổng hợp các từ nối trong tiếng Anh giúp bạn giao tiếp lưu loát hơn

Từ nối trong tiếng Anh là yếu tố quan trọng giúp bài viết và bài nói của bạn trở nên mạch lạc, rõ ý và có sự liên kết khi chuyển ý. Vậy trong tiếng Anh có những loại từ nối nào? Cùng MES tìm hiểu ở bài viết dưới đây nhé.

for the sake of children = for children benefits

may act as a deterrent to = may act as a hindrance to

beyond dispute = certainly = inevitably 

account to SO for ST = be a reason for ST

to be + aim at ST 

be accountable for = be responsible for = shoulder the responsibility for 

It may be argued that playing computer games relentlessly  might bring some remarkable disadvantages

It may be concluded 

Many = some = people 

  • “those showing poten al”: rút gọn mệnh đề quan hệ, mệnh đề đầy đủ là “those students who show their poten al”.
  • “with an aim to”: với mục êu để làm việc gì đó (đi sau to là động từ nguyên mẫu) 

Câu (2). Not to mention,

  • “not to mention”: chưa kể đến

Câu (2). This may in turn 

  • Trong mệnh đề đầu ên có cụm “in turn” mang nghĩa dẫn đến kết quả là (đồng nghĩa với “as a result”) 

 “fail to do something”: thất bại trong việc làm gì, không thể làm gì. 

  • “to be exposed to something”: tiếp cận, ếp xúc với
  • “…, contributing greatly to the wealth of that country” : từ “contribute” ở dạng V-ing 
  • “be permitted to do something”: được cho phép làm điều gì đó.

 “why prisons are of necessity”: là một cách diễn đạt khác của “why prisons are neces- sary”.

Thay vì dùng to be + adj, có thể dùng to be + of + noun.

Ví dụ: Internet is greatly important = Internet is of great importance. 

 “Be it”, đây là một cụm từ thường được sử dụng trong văn phong viết báo chí, với nghĩa gần tương tự với “such as”, dùng để liệt kê một hoặc hai ví dụ làm rõ hơn cho chủ từ phía trước. 

  • “Be aware of something” : nhận thực được điều gì đó
  • “The suffering of those who are living in…”, trong câu có “who” thay thế cho danh từ “those” và đóng vai trò bổ nghĩa 

 Cấu trúc “take over something” mang nghĩa thay thế cái gì đó.

  • Mệnh đề “causing further environmental damage” là mệnh đề quan hệ dạng rút gọn bổ nghĩa cho cả mệnh đề đứng trước đó.
  • Cấu trúc “the invasion of someone/something into” mang nghĩa sự đổ bộ, tràn ngập của ai/cái gì vào đâu.

 Cấu trúc “thanks to” mang nghĩa nhờ vào cái gì đó.

  • Cấu trúc “show a propensity for” mang nghĩa có thiên hướng làm gì. 
  • Cấu trúc “to serve one’s demand” mang nghĩa phục vụ yêu cầu của ai đó

 Cấu trúc “or even at all” nhấn mạnh sử phủ định, mang nghĩa là: hoàn toàn không. 

“To be faced with” = “having to deal with something (difficulties)”

“It does seem to be” theo sau bởi một danh từ, cụm danh từ hoặc mệnh đề danh từ mang nghĩa: dường như là.  

 This leads to a number of consequences, including + S + V

,regarding +S+V = liên quan đến cái gì

Be able of = Be capable of

  • Cấu trúc “to gain benefits from doing something” mang nghĩa có được lợi ích từ làm cái gì đó.
  • Cấu trúc “keep eyes glued to something” mang nghĩa dán mắt vào cái gì đó.

“Caused by+S+V = NÊU NGUYÊN NHÂN

“In particular” là một liên từ dùng khi người viết muốn đưa ra một ví dụ cụ thể.

Tuy nhiên, có một số cách diễn đạt nữa cho các từ này mà các bạn có thể cân nhắc. Một trong số đó là từ BEYOND.

 

VÍ DỤ 01

1a. Thay vì viết

Many people can relax while playing video games. There are also A LOT OF other benefits.

Có thể viết lại như sau

The benefits of gaming could GO FAR BEYOND finding a sense of enjoyment.

 

1b. Thay vì viết

However, many gamers think the negative impacts of gaming addiction are not great. In fact, the negative impacts are MUCH/FAR GREATER than what they think.

Có thể viết lại

The adverse impacts of gaming addiction (nghiện game) could GO FAR BEYOND what most gamers envisage (hình dung) .

 

  • “presumably only found in meat” là mệnh đề quan hệ ở dạng rút gọn và đưa ra thêm thông tin về “a kind of nutrient”.
  • Cấu trúc “to ensure something” mang nghĩa bảo đảm cái gì đó.
  • Cấu trúc “for fear of something” mang nghĩa lo lắng, sợ hãi về điều gì đó sắp xảy ra.Cấu trúc “hesitate to do something” mang nghĩa ngại ngùng, do dự làm điều gì đó. 

“With something + Verb participle” (with their fur taken to produce coats and accessories for the fashion industry) nghĩa là “something is done” (having a passive meaning) và được coi như một cụm danh từ.

  • Người viết sử dụng cụm trạng từ “more seriously” như một từ nối với mục đích thêm hoặc nhấn mạnh một ý tưởng mới.

 Cụm động từ “deal with” đồng nghĩa với “handle, or solve something”, nghĩa là giải quyết vấn đề gì đó.

  • Cụm động từ “go through” đồng nghĩa với “experience something”, nghĩa là trải qua điều gì.
  • Liên trạng từ similarlyđược dùng khi người viết muốn đưa thêm ý tưởng tương tự ý tưởng có từ trước.

 Cấu trúcproviding something for somebodyđồng nghĩa với to give something to someone”. Hoặc người viết có thể sử dụng cấu trúc “provide somebody with something” với cùng nghĩa đó. 

  • Cấu trúc “to encourage somebody to do something” mang nghĩa khuyến khích ai làm gì. 

 Cấu trúc “cause stagnation for (something)” mang nghĩa là dẫn đến sự chững lại/trì trệ cho cái gì đó.

 ・Lastly, many people would consider it ridiculous that people should be forced to V as people should be free to V

 Cụm từ “compared to something” được dùng để chỉ ra sự giống hoặc khác nhau giữa hai sự vật.

Cấu trúc cần lưu ý:

  • “Clause, which + Vsingular” được sử dụng để đưa ra kết quả của hành động ở mệnh đề chính.

They can attend defensive driving courses to learn how to deal with different driving scenarios, which will help them minimize the risk of accidents when driving in the future.

  • Cấu trúc “it can be diffcult for somebody to do something” mang nghĩa rất khó để ai làm được điều gì. 
  • to develop a habit of doing something đồng nghĩa với “to start doing something regularly”, có nghĩa có thói quen làm gì.
  • due to + Noun/Noun phrase/Gerundđồng nghĩa với “because of something”, có nghĩa bởi vì.

 Cấu trúc provide somebody with somethingmang nghĩa cung cấp cho ai đó cái gì.

Cấu trúc “the tendency of something/V-ing” đồng nghĩa “tend to do something”, mang nghĩa xu hướng của một việc gì/thói quen gì.

Cấu trúc stem from something đồng nghĩa với “to be the result of something”, mang nghĩa là kết quả của điều gì đó.

  • Cấu trúc because of something/V-ing đồng nghĩa với “due to something/V-ing”, được dùng để đưa ra nguyên nhân.

Mệnh đề “the home of many large brands” là bổ ngữ bố sung thông n cho The US”.

  • Cấu trúc “not only … but also …” mang nghĩa là không chỉ (“not only”) đúng đối với cái này mà còn (“but also”) đúng với cái khác nữa.

Câu (1): More income will be generated for those involved  + CLAUSE , including  + N ,which will, in turn, enhance their standards of living.

  • Mệnh đề phụ “including farmers and growers” là mệnh đề quan hệ, được viết ở thể rút gọn, làm rõ nghĩa cho thông tin “those involved in the food production”
  • Mệnh đề phụ “which will … of living” là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho mệnh đề chính. Lưu ý, trước đại từ quan hệ “which” phải có dấu phẩy.
  • Cấu trúc “to enhance something” tương tự như improve something, mang nghĩa cải thiện cái gì đó.

 Cấu trúc “to place emphasis on something” mang nghĩa coi trọng cái gì hơn. Cấu trúc tương tự là to lay emphasis on something.

  • Cấu trúc “to equip somebody with something” mang nghĩa trang bị cho ai cái gì, có thể dùng với nghĩa trang bị vật dụng hoặc trang bị kiến thức/kỹ năng. 
  • Từ nối since + mệnh đề” đồng nghĩa với “because”, có chức năng đưa ra nguyên nhân. 

 Cấu trúc “put somebody to something” mang nghĩa là đặt ai đó vào nh thế/trải nghiệm gì đó.

  • Cấu trúc “In possession of something” mang nghĩa là sở hữu cái gì đó.
  • “When it comes to the role that nature plays in their lives” là một cụm trạng từ, với cấu trúc “When it comes to” là khi nói đến, khi xét đến.
  • Cấu trúc This can be attributed tomang nghĩa: điều này có thể bị quy cho. 

Most people have a severe lack of understanding when it comes to N and this can be attributed to a number of reasons.

  • Cấu trúc “to be unable to do something” mang nghĩa chưa có khả năng làm điều gì đó. • Cấu trúc “to stimulate something” mang nghĩa thúc đẩy sự phát triển của cái gì đó.
  • Cấu trúc “to prohibit something” tương tự như “to stop something” mang nghĩa ngăn chặn, cấm điều gì đó.

“Given (the fact) that” được dùng khi người viết xem xét một sự việc nào đó, thường được dùng làm nguyên nhân cho thông tin được cung cấp phía sau.

 Cấu trúc “Somebody/something is considered to be noun/adjective” mang nghĩa là được coi như cái gì/như thế nào đó.

TỪ CƠ BẢN TIẾNG ANH LÊN IELTS ESSAY

1A Khi bạn dịch chữ “có” từ tiếng việt sang tiếng anh.

Ví dụ câu này: Hồ Chí Minh có rất nhiều cây xanh

Thói quen bạn sẽ dịch => Ho Chi Minh has a lot of trees

Viết đúng => There are many trees in Ho Chi Minh.

Khi dùng chữ “has” “have” thường là đi với Người/ Hoặc Đối tượng (có thể sở hữu được)

Ví dụ: I have a lot of books => chứ không viết: Books have a lot of information => there are a lot of good information in these books (thì okay ngay)

Quy tắc 1 dịch chữ “Có”: Dùng “There are” “There is” phần lớn trong các tình huống (đặc biệt là đối tượng chỉ vật)

1B Dịch chữ “Có” ở mức độ phức tạp hơn

Trên trời có mây trắng bay => bạn sẽ dịch ngày word by word -> Sky has white clouds flying ??? (toang!!!)

Trong nhà có hương thơm gì kỳ lạ => word by word => the house has some strange smell??  (toang!!!!)

Ngoài việc dùng There is/ There are, bạn có viết chúng về thể bị động.

Something + động từ bị động

ð White clouds are seen in the sky

ð Some strange fragrance is smelt in this house

  • Cấu trúc “prevent someone from doing something” dùng để diễn đạt việc ngăn chặn ai đó làm việc gì.
  • Cấu trúc “By + Ving” dùng để nói một việc nào đó đã xảy ra như nào.
  • Cấu trúc “To preserve something” mang nghĩa bảo tồn cái gì đó.
  • Cấu trúc To put pressure on someone” mang ý nghĩa gây áp lực lên ai đó
  • Cấu trúc to change one’s attitude towards something” mang ý nghĩa thay đổi thái độ của ai đó về vấn đề gì.
  • Cấu trúc “to protect something from somethingmang nghĩa bảo vệ cái gì đó từ việc gì có hại.
  • Từ nối and therefoređược dùng trong câu khi người viết muốn đưa kết quả của sự vật, sự việc được đề cập trước đó.

 Cấu trúc “do permanent damage” mang nghĩa gây ra những tổn thương vĩnh viễn.

  1. I) Tội phạm – pháp luật

Offender= Criminal : Tội phạm

Terrorist: Kẻ khủng bố

Army force: Lực lượng vũ trang

Bombarder: Kẻ ném bom

Blackmailer: Kẻ đe dọa tống tiền

Criminal/ Offender: Tội phạm

Culprit: Thủ phạm

Witness: Nhân chứng

Briber: Kẻ hối lộ >< Bribetaker: Kẻ nhận hối lộ

Drugdealer: Kẻ buôn bán ma túy

Smuggler: Kẻ buôn lậu

Massive killer: Kẻ giết người hàng loạt

Prisoner/Inmate: Tù nhân

Legislator/Lawyer / Judge / Prosecutor: Người lập pháp/ Luật sư/ Quan tòa – Thẩm phán/ Công tố viên

 

  1. II) Môi trường – Du lịch

Environmentalist: Nhà môi trường học, chuyên gia môi trường

Biologist: Nhà sinh vật học

Archaeologist: Nhà khảo cổ học

Dumper: Người đổ rác

Tourist/ Traveler/ backpacker/Visitor: Khách du lịch

Outbound tourist/ Inbound tourist/ Outbound traveler/ inbound traveler: Khách du lịch nước ngoài/Khách du lịch trong nước

 

III) Chính trị

Policy makers: Những người hoạch định chính sách

Activist: Nhà hoạt động chính trị

Politician: Chính trị gia

Beacon: Người soi sáng, người dẫn đường

Patriot: Người yêu nước

Trendsetter: Người khởi xướng những xu hướng, trào lưu mới trong xã hội

Reactionist: Kẻ phản động

 

  1. IV) Giáo dục

Young intellectual: Tầng lớp trí thức trẻ

Educator: Giáo viên, nhà sư phạm

Expert: Chuyên gia

Educationalist: Nhà nghiên cứu giáo dục

Tutor/private instructor: Gia sư

Oversea student: Du học sinh

Scholar: Học giả, người có học vấn uyên thâm, người được cấp học bổng

Bachelor/Master/Doctor/Professor: Cử nhân/Thạc sỹ/ Tiến sĩ/Giáo sư

Dean:Chủ nhiệm khoa

Head-master: Ông hiệu trưởng >< Head-mistress: Bà hiệu trưởng

Mastermind: Bậc thầy

Straight A student: Sinh viên có học lực xuất sắc

High-scorer/ High achiever: Người đạt thành tích cao

Low-scorer / Low achiever: Người đạt kết quả kém

 

  1. V) Văn hóa, thời trang, điện ảnh

Bookaholic: Người yêu sách

Reader/ Big reader : Người đọc sách/ Người đọc nhiều sách

Novelist/Writer/Author: Nhà tiểu thuyết/Người viết/ Tác giả

Poet: Nhà thơ

Script-writer: Người viết kịch bản

Songstress: Nữ ca sĩ

Musician: Nhạc sĩ

Music composer: Nhạc sĩ

Celebrity: Người nổi tiếng

Superstar: Siêu sao

Artist: Nghệ sĩ

Director: Đạo diễn

Actor/Actress= Nam diễn viên/nữ diễn viên

Fashionista: Cô gái yêu thích thời trang, ăn mặc đẹp >

Tailor: Thợ may

Stylist: Chuyên gia trang điểm, làm tóc

 

  1. VI) Y tế, sức khỏe

Doctor: Bác sĩ

Practitioner: Thầy thuốc

Patient: Bệnh nhân

Dentist: Nha sĩ

Nurse: y tá

Vegetarian: Người ăn chay

Nutritionist: Chuyên gia dinh dưỡng

Clinician: Thầy thuốc lâm sàng

Gymnast: Người tập thể hình

Psychologist: Bác sĩ tâm lý

Pharmacist: Dược sĩ

 

VII) Công nghệ :

Technologist : Chuyên gia công nghệ

Innovator : Người sáng chế/ đổi mới , tạo ra các sản phẩm công nghệ

Computer expert : Chuyên gia máy tính

Computer geek: Người say mê nghiên cứu máy tính

Tech-savvy people : Người sành điệu về công nghệ

Internet user: Người sử dụng mạng

Internet addict / Facebook addict : Người nghiện Internet / Facebook

 

MES chúc các bạn ôn luyện IELTS đạt được kết quả cao.

=============================
👑 MES – Đối tác chính thức của British Council & IDP – Địa điểm đào tạo và đăng kí thi IELTS tại Hải Phòng
⛪ CS1: Tầng 8 Tòa nhà LP, 98-100 Tô Hiệu, Lê Chân, HP (📞 Hotline: 0931.59.69.90)
⛪ CS2: 47/258 Đà Nẵng, Ngô Quyền, HP (📞 Hotline: 0931.56.58.58)