Quy đổi điểm IELTS sang điểm xét tuyển Đại học 2026 [Mới cập nhật]
Hiện nay, việc quy đổi điểm IELTS sang điểm xét tuyển Đại học đã trở thành ‘tấm vé vàng’ được nhiều trường ưu tiên lựa chọn. Bước sang mùa tuyển sinh 2026, các quy định và mức quy đổi đang có những điều chỉnh quan trọng, đòi hỏi các sĩ tử phải nắm bắt thông tin thật nhanh chóng và chính xác.
Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục cánh cửa Đại học, Trung tâm Anh ngữ MES đã tổng hợp chi tiết Bảng quy đổi điểm IELTS xét tuyển Đại học 2026 tại khu vực phía Nam. Bài viết này sẽ giúp quý phụ huynh và các bạn học sinh dễ dàng tra cứu, so sánh và xây dựng lộ trình ôn luyện tối ưu để bứt phá điểm số.

I. Quy đổi điểm IELTS sang điểm xét tuyển Đại học là gì?
Quy đổi điểm IELTS là phương thức các trường Đại học sử dụng chứng chỉ IELTS quốc tế làm thước đo năng lực tiếng Anh của thí sinh trong kỳ tuyển sinh. Thay vì chỉ dựa vào điểm thi truyền thống, tấm bằng IELTS sẽ được “chuyển hóa” thành điểm số tương đương để xét tuyển theo các hình thức phổ biến hiện nay:
-
Xét tuyển kết hợp: Kết hợp điểm IELTS với điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm học bạ.
-
Quy đổi điểm môn Tiếng Anh: Điểm IELTS được quy đổi trực tiếp sang thang điểm 10 của môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển (ví dụ: IELTS 6.5 có thể được tính là 9.5 hoặc 10 điểm tùy trường).
-
Ưu tiên xét tuyển thẳng: Một số trường áp dụng tuyển thẳng thí sinh đạt ngưỡng điểm IELTS mục tiêu kèm theo các điều kiện bổ sung khác.
Tại sao đây là xu hướng tất yếu?
Việc áp dụng quy đổi IELTS giúp các trường Đại học đánh giá năng lực ngoại ngữ của thí sinh một cách khách quan theo tiêu chuẩn quốc tế. Đồng thời, đây cũng là cơ hội “vàng” cho những học viên tại MES – những bạn đã có quá trình rèn luyện tiếng Anh bài bản – gia tăng lợi thế cạnh tranh và giảm bớt áp lực từ một kỳ thi duy nhất.
Lưu ý quan trọng từ MES: Hiện nay không có một khung quy đổi chung cho toàn quốc. Mỗi trường Đại học sẽ tự xây dựng đề án tuyển sinh với bảng quy đổi, điều kiện áp dụng và cách tính điểm riêng biệt. Do đó, việc cập nhật thông tin chính xác từ từng trường là bước chuẩn bị cực kỳ quan trọng để các sĩ tử tối ưu hóa cơ hội của mình.
II. Bảng tổng hợp Quy đổi điểm IELTS sang điểm xét tuyển Đại học (Cập nhật 2026)
Bước vào mùa tuyển sinh 2026, Bộ GD&ĐT và các trường Đại học đã có những điều chỉnh mang tính chiến lược về việc sử dụng chứng chỉ quốc tế.
🚩 Những điểm mới thí sinh cần lưu ý:
-
Bộ GD&ĐT không còn quy đổi IELTS 4.0 thành điểm 10 tốt nghiệp như trước mà dùng để miễn thi Ngoại ngữ THPT.
-
Các trường đại học quy định riêng: Các trường Đại học có quyền tự quyết mức điểm quy đổi. Đa số các trường top đầu bắt đầu xét tuyển từ mức IELTS 5.5 trở lên.
-
- Quy đổi điểm: Nhiều trường quy đổi IELTS (thường từ 4.5 – 6.5 trở lên) sang điểm 10 (thang 10) hoặc điểm hệ 150/30 để kết hợp với học bạ/điểm thi.
-
- Giới hạn điểm quy đổi:
- Không quá 50% tổng số môn của tổ hợp xét tuyển.
- Không quá 10% tổng điểm (tối đa 3 điểm trên thang 30).
- Phương thức kết hợp: Sử dụng IELTS để xét tuyển kết hợp với điểm thi Đánh giá năng lực (HSA, APT, TSA) hoặc học bạ.
- Cộng điểm khuyến khích: Một số trường (như Học viện Ngân hàng) chọn cộng điểm khuyến khích thay vì quy đổi trực tiếp.
- Giới hạn điểm quy đổi:
Bảng tổng hợp Quy đổi điểm IELTS sang điểm xét tuyển Đại học:
| STT | TRƯỜNG | 4.0 | 4.5 | 5.0 | 5.5 | 6.0 | 6.5 | 7.0 | 7.5 | 8.0 | 8.5-9.0 |
| PHÍA BẮC | |||||||||||
| 1 | ĐH Quốc gia Hà Nội (các trường) | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | |||
| 2 | ĐH Bách khoa TP.HCM | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 3 | ĐH Kinh tế Quốc dân | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | |||
| 4 | Học viện Ngoại giao | 7,5 | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | ||||
| 5 | Trường ĐH Ngoại thương | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | ||||
| 6 | Học viện Báo chí và Tuyên truyền | 7 | 8 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 7 | Trường ĐH Luật Hà Nội | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | |||
| 8 | Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | |||
| 9 | Học viện Ngân hàng | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | ||||
| 10 | Học viện Tài chính | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | |||
| 11 | Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | |||
| 12 | Trường ĐH Xây dựng Hà Nội | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | |||
| 13 | Trường ĐH Giao thông vận tải | 8 | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | ||
| 14 | Học viện Nông nghiệp Việt Nam | 6 | 7 | 8 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| 15 | Trường ĐH Điện lực | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 16 | Trường ĐH Thủ đô Hà Nội | 7,5 | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| 17 | Trường ĐH Kiểm sát Hà Nội | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | |||||
| 18 | Trường ĐH Thương mại | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 17 | Trường ĐH Mở Hà Nội | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | |||
| 19 | Trường ĐH Lâm nghiệp | 8,5 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 20 | Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | |||
| 21 | Trường ĐH Thủy lợi | 8 | 8 | 9 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 22 | Trường ĐH Phenikaa | 7,5 | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| 23 | Trường ĐH Thăng Long | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | |||
| 24 | Trường ĐH CMC | 8 | 8,5 | 9 | 9,25 | 9,5 | 9,75 | 10 | 10 | ||
| 25 | Trường ĐH Hòa Bình | 7 | 8 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | |||
| 25 | Trường ĐH Hạ Long | 7,5 | 7,5 | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | |
| 26 | Trường ĐH Hồng Đức | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 27 | Trường ĐH Hải Dương | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | |||
| 28 | Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| PHÍA NAM | |||||||||||
| 28 | Trường ĐH Bách khoa (ĐH Quốc gia TP.HCM) | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 29 | Trường ĐH Khoa học tự nhiên (ĐH Quốc gia TP.HCM) | 8 | 8,25 | 8,5 | 8,75 | 9 | 9,25 | 9,5 | 10 | 10 | |
| 30 | Trường ĐH Kinh tế luật (ĐH Quốc gia TP.HCM) | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 31 | Trường ĐH Quốc tế (ĐH Quốc gia TP.HCM) | 7 | 8 | 9 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 32 | Trường ĐH An Giang (ĐH Quốc gia TP.HCM) | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 33 | ĐH Kinh tế TP.HCM | 7 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 34 | Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM | 7,5 | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | |
| 35 | Trường ĐH Tôn Đức Thắng | 7 | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | ||
| 36 | Trường ĐH Sài Gòn | 8 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | |
| 37 | Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật TP.HCM | 7,5 | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | |
| 38 | Trường ĐH Công thương TP.HCM | 7 | 7 | 8 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | ||
| 39 | Trường ĐH Tài chính-Marketing | 9 | 9 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | |||
| 40 | Trường ĐH Nông lâm TP.HCM | 8 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| CÁC TRƯỜNG KHÁC | |||||||||||
| 41 | Trường ĐH Ngoại ngữ (ĐH Huế) | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 42 | Trường ĐH Kỹ thuật y dược Đà Nẵng | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | |||
| 43 | ĐH Duy Tân | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | |||
| 44 | Trường ĐH Nha Trang | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| 45 | Trường ĐH Văn Lang | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| 46 | Trường ĐH Nguyễn Tất Thành | 8 | 8 | 9 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | ||
| 47 | Trường ĐH Phan Châu Trinh | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | |
| 48 | Trường ĐH Tân Tạo | 7 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
III. Chi tiết các phương thức Quy đổi điểm IELTS tại các trường Đại học
Dựa trên đề án tuyển sinh mới nhất năm 2026, Anh ngữ MES phân tích 2 phương thức chính mà các sĩ tử cần đặc biệt lưu tâm để tối ưu hóa điểm số:
1. Phương thức Miễn thi & Công nhận điểm 10 Tốt nghiệp THPT
Đây là “đặc quyền” dành cho các bạn có chứng chỉ IELTS khi xét công nhận tốt nghiệp. Chỉ cần đạt mức điểm tối thiểu, bạn sẽ được miễn bài thi Ngoại ngữ.
-
Mức IELTS áp dụng: Theo quy định mới, chỉ cần đạt từ 4.0 – 4.5 IELTS (tùy năm), thí sinh đã được miễn thi và mặc định nhận điểm 10 môn Tiếng Anh để xét tốt nghiệp THPT.
-
Lưu ý từ MES: Điểm 10 này thường chỉ dùng để xét tốt nghiệp. Để xét tuyển Đại học vào các trường Top, các bạn cần tham khảo phương thức quy đổi trực tiếp bên dưới.
2. Phương thức Quy đổi điểm Xét tuyển (Xét tuyển kết hợp)
Đây là cuộc đua thực sự giữa các sĩ tử. Điểm IELTS sẽ được “đổi ngang” sang thang điểm 10 hoặc 30 tùy theo công thức riêng của mỗi trường.
| Band IELTS | Mức quy đổi phổ biến (Thang điểm 10) | Nhận xét |
| 5.0 – 5.5 | 7.5 – 8.5 | Mức điểm nền tảng, dễ đạt, giúp hồ sơ có lợi thế bước đầu. |
| 6.0 – 6.5 | 9.0 – 9.5 | Mức “Vàng”: Được nhiều trường ưu tiên, thường đạt gần điểm tối đa. |
| 7.0 trở lên | 9.5 – 10 | Mức “Kim cương”: Chiếm ưu thế tuyệt đối, nắm chắc điểm 10 môn Anh. |
💡 Lời khuyên từ MES: > Đừng chỉ dừng lại ở mức 4.0 để miễn thi tốt nghiệp. Mục tiêu IELTS 6.5+ mới thực sự là “tấm vé thông hành” giúp các em tự tin bước vào cánh cổng các trường Đại học danh giá mà không cần quá áp lực về điểm số thi THPT.
Ví dụ về mức quy đổi cụ thể của một số trường Đại học:
Bạn có thể tham khảo bảng quy đổi điểm IELTS của các trường đại học năm 2025 để có cái nhìn chi tiết hơn.
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU): Sử dụng IELTS như điều kiện sơ loại hoặc quy đổi điểm khi xét tuyển kết hợp.
- Trường Đại học Ngoại thương (FTU): Có công thức quy đổi riêng, thường yêu cầu IELTS 6.5 trở lên với điểm quy đổi rất cao.
- Đại học Bách khoa TP.HCM: Yêu cầu IELTS 6.0 trở lên và có công thức quy đổi chi tiết trong đề án tuyển sinh Bách khoa TP.HCM
Kết luận
Quy đổi điểm IELTS sang điểm xét tuyển Đại học không chỉ là một xu hướng mà đã trở thành “lợi thế chiến lược” không thể bỏ qua trong kỳ tuyển sinh 2026. Với việc các trường Đại học ngày càng mở rộng phương thức xét tuyển kết hợp, tấm bằng IELTS chính là chìa khóa giúp các sĩ tử giảm bớt áp lực thi cử và gia tăng cơ hội trúng tuyển vào các ngành học mơ ước.
Tuy nhiên, trước sự đa dạng trong quy định quy đổi của từng trường, Anh ngữ MES nhắn nhủ các em học sinh và quý phụ huynh cần chủ động theo dõi sát sao đề án tuyển sinh chính thức để có lộ trình chuẩn bị chính xác nhất.
Với kinh nghiệm dày dặn trong việc đồng hành cùng học sinh THPT trên hành trình chinh phục IELTS – định hướng tương lai, Trung tâm Anh ngữ MES khuyến nghị các bạn nên đầu tư cho IELTS một cách bài bản và sớm nhất có thể. Tại MES, chúng tôi không chỉ giúp bạn đạt được điểm số mục tiêu mà còn trang bị tư duy ngôn ngữ vững chắc, giúp IELTS trở thành bệ phóng dài hạn cho hành trình học tập tại Đại học và vươn ra quốc tế.
Bạn đã sẵn sàng để sở hữu “tấm vé thông hành” vào Đại học Top đầu chưa?
👉 [ĐĂNG KÝ TEST TRÌNH ĐỘ & TƯ VẤN LỘ TRÌNH IELTS 2026 TẠI MES NGAY TẠI ĐÂY]

Bài viết liên quan
Listening “Education – on campus”
“Nghe chủ động – hiểu nhanh – tiến bộ thật!”File nghe tuần này: chủ đề [...]
Listening topic “Work”
“Nghe chủ động – hiểu nhanh – tiến bộ thật!”File nghe tuần này: chủ đề [...]
Listening topic “EDUCATION”
“Nghe chủ động – hiểu nhanh – tiến bộ thật!”File nghe tuần này: chủ đề [...]
UP-X онлайн казино подробный обзор регистрации и входа
UP-X онлайн казино – лицензия и безопасность ▶️ ИГРАТЬ Содержимое UP-X Онлайн Казино: Лицензия и [...]
Innovative Strategien für Bonusangebote in Online Casinos: Ein Leitfaden für Spieler
Im dynamischen und hart umkämpften Markt der Online-Casinos sind innovative Bonusangebote zu einem zentralen Instrument [...]
Vers du Nid d’Or : Défiez votre Volaille dans Chicken Road avec un Taux de Retour Exceptionnel
À travers les dangers, jusquà lœuf dor : Chicken road casino, un voyage palpitant à [...]